Mục lục

    
ỤC 1:
CÁC NHƠN VẬT TƯỢNG TRƯNG CHO MỘT VÀI QUỐC GIA ĐẶC BIỆT TRÊN THẾ GIỚI.
I- Nhơn vật và đoàn thể tiêu biểu cho nước Trung Hoa cổ điển: Trung Thần Thông, Châu Bá Thông và phái Toàn Chân
A- Ý nghĩa của ngoại hiệu Trung Thần Thông.
B- Ý nghĩa của họ Vương là họ của Trung Thần Thông
C- Thái độ của Trung Thần Thông đối với Cửu Âm Chân Kinh, biểu lộ thái độ của nước Trung Hoa cổ điển đối với khoa học.
D- Châu Bá Thông, biểu tượng cho nền công nghệ cổ của Trung Quốc.
Đ- Cái nấm mọc trên bã nhơn sâm làm tăng công lực của Trung Thần Thông, biểu tượng nền văn hoá cổ của Trung Hoa.
E- Ý nghĩa của phái Đạo Giáo Toàn Chân
1. Vị trí của Đạo Giáo trong lịch sử Trung Quốc.
2. Phái Toàn Chân, tiêu biểu cho tánh cách dung hợp của nền văn hoá Trung Hoa.
G- Ý nghĩa các kỹ thuật tranh đấu của phái Toàn Chân.
1. Nhứt Dương Chỉ.
2. Thái Cực Quyền
3. Thiên Cương Bắc Đẩu Trận.
H- Các nhơn vật có thể được Vương Trùng Dương (Trung Thần Thông) biểu tượng.
I- Các nhơn vật có liên hệ đến phái Toàn Chân sau Vương Trùng Dương: Quách Tĩnh và Dương Khang.
II – Nhơn vật tượng trưng cho nước Nhựt: Đông Tà
A- Các dấu hiệu cho thấy rằng Đông Tà tượng trưng cho nước Nhựt.
1. Vị trí địa lý và biệt danh của nước Nhựt.
2. Tánh sợ lửa của Đông Tà.
3. Họ của Đông Tà và tên của bà vợ ông.
B- Thân thế Đông Tà, biểu lộ việc dân Nhựt đã thấm nhuần văn hoá Trung Hoa.
C- Các đặc tánh của người Nhựt làm cho họ phân biệt với người Trung Hoa.
1. Các sáng chế văn hoá đặc biệt của người Nhựt so với văn hoá Trung Hoa.
2. Sự dị biệt giữa người Nhựt và người Trung Hoa trong các quan niệm căn bản phát xuất từ văn hoá Trung Hoa.
D- Lối cư xử của Đông Tà, biểu tượng tinh thần quốc gia đặc biệt của người Nhựt.
E- Ám khí của Đông Tà, biểu tượng cho đòn kinh tế mà người Nhựt dùng để bành trướng thế lực.
III- Nhơn vật tượng trưng cho các nước Tây Phương: Tây Độc, Âu Dương Công Tử và Dương Quá.
A- Tây Độc và Âu Dương Công Tử: tiêu biểu cho các nước Tây Phương nói chung và các nước Âu Châu nói riêng.
1. Các dấu hiệu vật chất cho thấy rằng Tây Độc và Âu Dương Công Tử tượng trưng cho các nước Âu Châu.
2. Nếp sống của Tây Độc và Âu Dương Công Tử, biểu lộ của văn hoá Âu Châu theo sự nhận xét của người Trung Hoa.
3. Con rắn, biểu tượng cho nền văn hoá Tây Phương phát xuất từ Âu Châu.
a/ Sự liên hệ giữa tài nghệ của Tây Độc và con rắn.
b/ Sự liên hệ giữa con rắng và nền văn hoá Tây Phương phát xuất từ Âu Châu.
4- Kỹ thuật tranh đấu của Tây Độc, biểu tượng cho lề lối tranh đấu của người Tây Phương.
a/ Võ thuật của Tây Độc bộc lộ sự dị biệt căn bản giữa hai nền văn hoá Trung Hoa và Tây Phương.
b/ Cách xử sự của Tây Độc biểu tượng chánh sách được các nước Tây Phương áp dụng.
5. Sự điên cuồng và mất trí của Tây Độc, biểu tượng cho sự vong thân và sự mất vị thế đại diện cho Tây Phương của Âu Châu.
B- Dương Quá: tiêu biểu cho nước Mỹ.
1. Sự tương đồng và dị biệt của người Mỹ và người Âu Châu được mô tả qua các chi tiết liên hệ đến Tiểu Long Nữ và đến sự giao thiệp giữa Tiểu Long Nữ với Dương Quá.
2. Những điểm đáng lưu ý trong sự giao thiệp giữa Dương Quá và Bắc Cái.
3. Các ngoại hiệu của Thần Điêu Đại Hiệp và Tây Cuồng và việc Dương Quá học võ thuật với Độc Cô Cầu Bại.
IV- Nhơn vật và đoàn thể tiêu biểu cho Liên Sô: Bắc Cái và Cái Bang.
A- Các dấu hiệu cho thấy rằng Bắc Cái và Cái Bang tượng trưng cho Liên Sô và Đảng Cộng Sản Quốc Tế.
1. Vị trí địa lý của Liên Sô đối với Trung Quốc.
2. Các biểu tượng của uy quyền Bang chủ Cái Bang.
3. Ý nghĩa họ Hồng là họ của Bắc Cái và môn qui của Cái Bang.
B- Các kỹ thuật tranh đấu của Bắc Cái và Cái Bang:
1. Đả Cẩu Bổng Pháp, tiêu biểu cho chủ trương giai cấp tranh đấu.
2- Hàng Long Thập Bát Chưởng, tiêu biểu cho Biện Chứng Pháp Duy Vật.
a/ Kinh Dịch
b/ Kinh Dịch so với Biện Chứng Pháp Duy Vật.
3. Kỹ thuật tranh đấu tập thể của Cái Bang: Kiên Bích Trận biểu tượng cho kỹ thuật tổ chức và tranh đấu của Đảng Cộng Sản Quốc Tế.
4. Tánh chất của công phu Bắc Cái nói chung.
C- Nhơn vật được Bắc Cái biểu tượng: Lénine.
1. Ý nghĩa của các biệt hiệu Cửu Chỉ Thần Công và Hồng Thất Công.
2. Sự ẩn hiện bất thường của Bắc Cái so với hành động bí mật của Lénine.
3. Các phe ăn mày áo dơ và áo sạch, tiêu biểu cho các Đảng Cộng Sản Đệ Tam và Đệ Tứ Quốc Tế.
4. Tâm tánh Bắc Cái so với chủ nghĩa Lénine.
D- Hoàng Dung: biểu tượng cho Staline.
1. Tâm tánh Hoàng Dung so với tâm tánh Staline
2. Thân thế Hoàng Dung so với thân thế Staline
3. Cuộc tranh đấu của Hoàng Dung để nắm quyền Bang chủ Cái Bang so với cuộc tranh đấu của Staline để nắm quyền Tổng Bí Thư Đảng Cộng Sảnh Liên Sô.
V- Nhơn vật tượng trưng cho các nước thuộc Đệ Tam Thế Giới nói chung và nước Thái Lan nói riêng: Nam Đế.
A- Vị trí địa lý của các nước đang mở mang so với các nước đã kỹ nghệ hoá và của Đại Lý và Thái Lan so với Trung Quốc.
B- Con lươn thần làm tăng thêm công lực của Nam Đế, biểu tượng cho nền văn hoá cổ của Thái Lan.
C- Công phu của Nam Đế, biểu lộ ảnh hưởng của các nền văn hoá khác nhau đối với Thái Lan.
D- Việc Nam Đế học công phu Nhứt Dương Chỉ, biểu lộ ảnh hưởng thêm của Trung Quốc đối với Thái Lan trong giai đoạn cận đại.
VI- Các nhơn vật và đoàn thể tượng trưng cho các nước theo chế độ độc tài hữu phái: Thiết Bang Chưởng và anh em họ Cừu cùng Công Tôn Chỉ.
A- Bang chủ Thiết Chưởng Bang Cừu Thiên Nhận và người anh song sinh Cừu Thiên Lý, tiêu biểu cho nước Đức Quốc Xã và nước Ý Phát Xít và thể hiện Hitler và Mussolini
1. Các đặc điểm của Thiết Chương Bang so với các đặc điểm của các Đảng Quốc Xã Đức và Phát Xít Ý.
2. Sự tương đồng và dị biệt giữa hai Đảng Phát Xít và Quốc Xã, biểu tượng bằng sự khác nhau giữa anh em song sinh giống nhau như đúc.
3. Kỹ thuật chiến đấu của Thiết Chưởng Bang đối chiếu với chủ trương và lề lối làm việc của hai Đảng Quốc Xã và Phát Xít.
a/ Công phu Thủy Thượng Phiêu của Cừu Thiên Nhận và các chủ nghĩa siêu nhơn và siêu tộc của Đảng Quốc Xã Đức.
b/ Tài nghệ và xảo thuật của Cừu Thiên Lý so với tài nghệ và xảo thuật của Mussolini.
c/ Tổ chức của Thiết Chưởng Bang so với tổ chức của hai Đảng Quốc Xã và Phát Xít nói chung.
4. Đặc điểm riêng của Đảng Quốc Xã Đức.
a/ Bội tinh Thập Tự Sắt của Quốc Gia Đức so vói hai bàn tay sắt, tín hiệu của Bang chủ Thiết Chưởng Bang.
b/ Chữ Vạn của Quốc Gia Đức so với hai bàn tay sắt, tin hiệu của Bang chủ Thiết Chưởng Bang.
B- Cừu Thiên Xích và chồng là Công Tôn Chỉ tiêu biểu cho các quốc gia nhỏ yếu theo chế độ độc tài hữu phái nói chung và nước Tây Ban Nha nói riêng.
1. Cừu Thiên Xích, tượng trưng cho nhánh nhỏ yếu nhứt trong phong trào Phát Xít và đặc biệt là ở nước Tây Ban Nha.
2. Công Tôn Chỉ, tiêu biểu cho cánh hữu ôn hoà ở các nước nhỏ bé, và đặc biệt là Tướng Franco của Tây Ban Nha.
VII- Sự giao thiệp giữa các nước được các cao thủ võ lâm biểu tượng theo cái nhìn của Kim Dung.
A- Sự giao thiệp giữa các nước Tây Phương với Trung Quốc, biểu lộ qua sự giao thiệp giữa Tây Độc và Dương Quá với phái Toàn Chân.
B- Sự giao thiệp giữa người Nhựt với Trung Quốc và các nước Tây Phương, biểu lộ qua sự giao thiệp giữa Đông Tả với phái Toàn Chân và Tây Độc cùng Dương Quá.
C- Sự giao thiệp giữa Liên Sô với Trung Quốc, Nhựt và các nước Tây Phương, biểu lộ qua sự giao thiệp giữa Bắc Cái với Trung Thần Thông, Đông Tà và Tây Độc.
D- Sự giao thiệp giữa các nước thuộc Đệ Tam Thế Giới đặc biệt là Thái Lan với Trung Quốc, Nhựt, các nước Tây Phương và Liên Sô, biểu lộ qua sự giao thiệp giữa Nam Đế với Trung Thần Thông, Đông Tà, Tây Độc và Bắc Cái.
Đ- Sự giao thiệp giữa nước Đức với Trung Cộng, các nước Tây Phương khác, Liên Sô và các nước thuộc Đệ Tam Thế Giới, biểu lộ qua sự giao thiệp giữa Cừu Thiên Nhận với phái Toàn Chân, Tây Độc, Bắc Cái và Nam Đế.